Margins
Truyện ngắn đặc sắc các tác giả được giải thưởng Nobel book cover
Truyện ngắn đặc sắc các tác giả được giải thưởng Nobel
2006
First Published
3.67
Average Rating
615
Number of Pages

1. Người cha – Bjørnstjerne Bjørnson (Na Uy), Nobel 1903. Ngô Bích Thu dịch. 2. Người gác đèn biển – Henryk Sienkiewicz (Ba Lan), Nobel 1905. Nguyễn Hữu Dũng dịch. 3. Phép lạ của Purun Bahagat – Rudyard Kipling (Anh), Nobel 1907. Lê Văn Viện dịch. 4. Tại sao Giáo Hoàng sống lâu thế? – Selma Lagerlöf (Thụy Điển), Nobel 1909. Nguyễn Thế Công dịch. 5. Bức chân dung người mẹ - Selma Lagerlöf (Thụy Điển), Nobel 1909. Ngọc Thọ dịch. 6. Quan chánh án – Rabindranath Tagore (Ấn Độ), Nobel 1913. Hoàng Cường dịch. 7. Nô lệ của tình yêu – Knut Hamsun (Na Uy), Nobel 1920. Đào Minh Hiệp dịch. 8. Cranhcơbiơ – Anatole France (Pháp), Nobel 1921. Hoàng Huy dịch. 9. Chàng Hanrahan tóc đỏ - William Yeats (Ireland), Nobel 1923. Dương Tường dịch. 10. Số phận – Wladyslaw Reymont (Ba Lan), Nobel 1924. Lê Bá Thự dịch. 11. Serenade – George Bernard Shaw (Anh), Nobel 1925. Ngô Thanh Tâm dịch. 12. Ngài Friđơman bé nhỏ - Thomas Mann (Đức), Nobel 1929. Hoàng Hữu Kỹ dịch. 13. Cuộc đời tươi đẹp – Ivan Bunin (Nga), Nobel 1933. Hà Ngọc dịch. 14. Hãy suy nghĩ đi Giacôminô – Luigi Pirandello (Italia), Nobel 1934. Quỳnh Dung dịch. 15. Đom đóm của tình yêu – Luigi Pirandello (Italia), Nobel 1934. Hoàng Hải - Lê Sơn dịch. 16. Con quỷ già – Pearl Buck (Mỹ), Nobel 1938. Dương Tường dịch. 17. Chuyến đi cuối cùng của Kirsten – Johannes V. Jensen (Đan Mạch), Nobel 1944. Ngô Văn Phú dịch. 18. Bông hồng cho Emily – William Faulkner (Mỹ), Nobel 1949. Hoàng Hữu Phê dịch. 19. Bố và tôi – Pär Lagerkvist (Thụy Điển), Nobel 1951. Nhật Chiêu dịch. 20. Rơi xuống biển – Winston Churchill (Anh), Nobel 1953. Phạm Viêm Phương dịch. 21. Khu trại người da đỏ - Ernest Hemingway (Mỹ), Nobel 1954. Nguyễn Tuấn Khanh dịch. 22. Kẻ phản bội một linh hồn bối rối – Albert Camus (Pháp), 1957. Vũ Đình Phòng dịch. 23. Đám cưới – Ivo Andrić (Nam Tư), Nobel 1961. Lê Đức Thụ dịch. 24. Cửa đóng then cài - Ivo Andrić (Nam Tư), Nobel 1961. Lê Đức Thụ dịch. 25. Chạy trốn – John Steinbeck (Mỹ), Nobel 1962. Đào Thu Hằng dịch. 26. Gái hai chồng – Mikhail Sholokhov (Nga), Nobel 1965. Hà Ngọc dịch. 27. Cái vỏ cam – Shmuel Agnon (Do Thái), Nobel 1966. Nguyễn Thu Hồng dịch. 28. Juan ăn kiến – Miguel Ángel Asturias (Guatemala), Nobel 1967. Nguyễn Trung Đức dịch. 29. Sự tích núi lửa - Miguel Ángel Asturias (Guatemala), Nobel 1967. Nguyễn Trung Đức dịch. 30. Tiếng tre hoa đào – Yasunari Kawabata (Nhật), Nobel 1968. Nguyễn Hào dịch. 31. Vịnh cánh cung - Yasunari Kawabata (Nhật), Nobel 1968. Vũ Đình Bình dịch. 32. Cái chết của Lôhengrin – Heinrich Böll (Đức), Nobel 1972. Quang Chiến dịch. 33. Đồng đôla bất hạnh – Patrick White (Australia), Nobel 1973. Đinh Việt Tú dịch. 34. Thần chết thường ẩn sau ái tình – Gabriel Garcia Marquez (Colombia), Nobel 1982. Nguyễn Trung Đức dịch. 35. Thiên đường trẻ thơ – Naguib Mahfouz (Ai Cập), Nobel 1988. Vũ Đình Bình dịch. 36. Vong linh anh bạn cao kiều – Camilo José Cela (Nobel 1989. Nguyễn Trung Đức dịch. 37. Cuộc đời mình với sóng – Octavio Paz (Mexico), Nobel 1990. Nguyễn Trung Đức dịch. 38. Cái tìm được – Nadine Gordimer (Nam Phi), Nobel 1991. Lê Huy Bắc dịch. 39. Những cuộc đời bị phù phép - Nadine Gordimer (Nam Phi), Nobel 1991. Dương Tường dịch. 40. Cây mưa thông minh – Kenzaburō Ōe (Nhật), Nobel 1994. Dương Tường dịch. 41. Tôi mù rồi – José Saramago (Bồ Đào Nha), Nobel 1998. Vũ Kim Thu dịch. 42. Thế kỷ của tôi – Günter Grass (Đức) Nobel 1999. Nguyễn Trung Đức giới thiệu và dịch (Theo bản tiếng Tây Ban Nha của Miguel Sáeinz, đăng trên báo EL PAIS, 4-10-1999).

Avg Rating
3.67
Number of Ratings
3
5 STARS
33%
4 STARS
0%
3 STARS
67%
2 STARS
0%
1 STARS
0%
goodreads

Author

Nhiều tác giả
Author · 22 books
Tập hợp các cuốn sách do nhiều tác giả viết ở Việt Nam
548 Market St PMB 65688, San Francisco California 94104-5401 USA
© 2026 Paratext Inc. All rights reserved